So sánh sản phẩm

Kỹ thuật sản xuất cải chíp an toàn

KỸ THUẬT SẢN XUẤT CẢI CHÍP AN TOÀN

(Kèm theo quyết định số: 167/QĐ-SNN, ngày  04/8/2015 của Giám đốc Sở

Nông nghiệp và PTNT Lào Cai, ban hành quy định, quy trình kỹ thuật

 sản xuất rau, chè búp tươi an toàn trên địa bàn tỉnh Lào Cai)

 

  1. Thời vụ gieo trồng.

– Vụ xuân hè: Gieo hạt từ tháng 3 – 4, thu hoạch từ tháng 5 – 6.

– Vụ thu đông: Gieo từ tháng 9 – 10, thu hoạch từ tháng 11 – 12.

– Nơi khí hậu mát có thể gieo trồng quanh năm

  1. Giống

– Nguồn giống: Sử dụng các giống chất lượng cao, có nguồn gốc rõ ràng được cung ứng từ các cơ sở có uy tín.

– Lượng giống: 3.000 – 3.500 gram/ha.

  1. Làm đất, trồng cây

3.1. Kỹ thuật làm đất

– Đất trồng phải đảm bảo đủ điều kiện cho sản xuất rau an toàn theo qui định.

– Đất phù hợp cho cải chíp là loại đất thịt nhẹ, đất cát pha, tơi xốp, giầu mùn và dinh dưỡng, pH từ 5,5 – 6,5.

– Dọn sạch cỏ và tàn dư thực; Làm đất kỹ, tơi nhỏ; lên luống cao 20 – 25 cm, mặt luống rộng từ 1,0 – 1,2 m, bằng phẳng dễ thoát nước để tránh ngập úng khi gặp mưa.

3.2. Kỹ thuật gieo hạt.

– Gieo hạt chia làm 2 lượt để hạt phân bố đều trên mặt luống (khi gieo trộn hạt với đất bột). Gieo hạt xong phủ một lớp rơm rạ mục hoặc trấu mỏng, sau đó dùng ô doa tưới nước đủ ẩm.

  1. Tưới nước và chăm sóc

– Thường xuyên giữ cho cây đủ ẩm, sau khi trồng mỗi ngày tưới đẫm một lần. Sau đó 2 – 3 ngày tưới một lần.

– Tỉa cây làm 02 đợt (khi cây được 2 – 3 lá thật và 4 – 5 lá thật), để cây với khoảng cách 5 – 7cm.

– Làm cỏ, xới xáo và loại bỏ cây bệnh, lá bệnh tạo cho ruộng rau thông thoáng, hạn chế sâu bệnh.

  1. Bón phân:

         Sử dụng phân bón hợp lý, cân đối, ưu tiên sử dụng phân hữu cơ đã ủ hoai mục, bón bổ sung phân hữu cơ vi sinh, hữu cơ sinh học.

Lượng bón và phương pháp bón như sau:

 

 

 

Loại phân Lượng bón Bón lót (%) Bón thúc (%) Ghi chú
(kg/ha) (kg/sào) Lần 1 Lần 2
Phân hữu cơ ủ hoai 5500 200 100 – Thời gian bón thúc lần 1: Sau khi cây có 2-3 lá thật.

 

– Thời gian bón thúc lần 2: Sau lần 1 từ 10-15 ngày. (Theo dõi cây trồng, chỉ bón thúc đạm urê lần 2 khi cây có nhu cầu).

 

Phân hữu cơ vi sinh 700 – 850 25 – 30 50 50
Đạm  urê 30 – 50 1 – 2 50 50
Super lân 170 – 220 6 – 8 70 30
Kali clorua 90 – 110 3 – 4 50 50
NPK (5:10:3) 270 – 330 10 – 12 50 30 20

 

Chú ý:  Đảm bảo thời gian cách ly với phân đạm urê ít nhất 10 ngày trước khi thu hoạch; Trường hợp không có phân chuồng hoai mục, có thể dùng phân hữu cơ vi sinh để thay thế với lượng dùng theo khuyến cáo, đảm bảo cây sinh trưởng, phát triển tốt.

  1. Phòng trừ sâu bệnh.

6.1. Biện pháp canh tác, thủ công

       – Nên trồng luân canh với cây khác rau họ hoa Thập tự như  lúa nước và các cây trồng cạn khác nhằm hạn chế nguồn sâu bệnh chuyển tiếp.

       – Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng để phát hiện kịp thời các đối tượng sâu bệnh hại.

      – Áp dụng biện pháp thủ công: ngắt ổ trứng, bắt giết sâu non khi mật độ sâu thấp (áp dụng với sâu xanh bướm trắng, sâu khoang); phát hiện và tỉa bỏ những cây bị bệnh thối gốc, thối nhũn đem tiêu huỷ.

     – Quây nilon kín quanh ruộng (cao 0,9 – 1,2m) trước khi gieo hạt, để ngăn chặn bọ nhảy vào  gây hại.

6.2. Biện pháp sử dụng thuốc BVTV.

Sử dụng các loại thuốc BVTV có trong danh mục tại phụ lục 2, áp dụng nguyên tắc 4 đúng để đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả và  đảm bảo đủ thời gian cách ly đối với từng loại thuốc theo hướng dẫn trên nhãn thuốc. Chú ý các đối tượng theo giai đoạn sinh trưởng của cây như:

–  Giai đoạn sau gieo 5 – 15 ngày: Chú ý các đối tượng như: Bọ nhảy, sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang và bệnh thối gốc. Riêng bọ nhảy cần kiểm tra và xử lý triệt để tránh lây lan và phát sinh mạnh ở các giai đoạn sau.

–  Giai đoạn 10 -15 ngày trước khi thu hoạch: Bọ nhảy, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang ….

  1. Thu hoạch.

Khi thu hoạch cần loại bỏ các lá gốc, lá già, lá bị sâu bệnh, chú ý không để dập nát, để nơi khô mát, sau đó đóng vào bao bì sạch để vận chuyển đến nơi tiêu thụ.

Tags: