So sánh sản phẩm

Kỹ thuật sản xuất đậu đũa an toàn

KỸ THUẬT SẢN XUẤT ĐẬU ĐŨA AN TOÀN

(Kèm theo quyết định số: 167/QĐ-SNN, ngày  04/8/2015 của Giám đốc Sở

Nông nghiệp và PTNT Lào Cai, ban hành quy định, quy trình kỹ thuật

 sản xuất rau, chè búp tươi an toàn trên địa bàn tỉnh Lào Cai)

 

  1. Thời vụ gieo trồng

Đậu đũa chủ yếu trồng trong vụ xuân hè (gieo từ tháng 2 – 4).

  1. Giống

– Nguồn giống: Sử dụng các giống chất lượng cao được cung ứng từ các Công ty có uy tín và một số giống địa phương trong nước.

– Lượng hạt giống cần từ 25 – 35 kg/ha (0,8 – 1,2 kg/sào Bắc bộ)

  1. Làm đất, trồng cây

3.1. Kỹ thuật làm đất

Dọn sạch cỏ và tàn dư thực vật; Làm đất kỹ, tơi nhỏ; lên luống cao 25 – 30 cm, mặt luống rộng từ  1,2 – 1,3m, bằng phẳng dễ thoát nước để tránh ngập úng khi gặp mưa.

3.2. Trồng cây.

Gieo 2 hàng/luống với khoảng cách 60cm x 30cm. Nên gieo 3 hạt/hốc, khi cây được 2 -3 lá thật thì loại bỏ 1 cây xấu.

  1. Tưới nước và chăm sóc

– Thường xuyên tưới ẩm từ sau gieo đến khi có 5 – 6 lá thật. Giai đoạn từ nở hoa và trong khi thu hoạch quả luôn giữ độ ẩm đất từ 80 – 85%.

– Đậu đũa là cây thân bò, nên phải làm dàn trước khi có tua cuốn, cây giàn cắm xen vào 2 hàng đậu, ngọn chụm hình chữ A, giàn cao 2,5 m trở lên.

– Kết hợp các các đợt bón thúc cần cắt tỉa lá già, loại bỏ lá bị sâu bệnh nặng tạo cho ruộng thông thoáng, hạn chế sâu bệnh.

  1. Bón phân

Chỉ sử dụng phân hữu cơ đã ủ hoai mục, bón bổ sung phân hữu cơ vi sinh, hữu cơ sinh học.

Lượng bón và phương pháp bón như sau:

Loại phân Lượng bón Bón lót (%) Bón thúc (%) Ghi chú
(Kg/ha) (Kg/sào) Lần1 Lần2 Lần3  Lần4
Phân chuồng   ủ hoai 11.200 – 12.500 400 – 450 100 – Bón thúc lần 1:  cây có 3-4 lá thật.

 

-Bón thúc lần 2: Khi có nụ hoa.

– Bón thúc lần 3: Sau thu quả lứa 5 -6.

– Bón thúc lần 4: Sau lần 3 từ 15-20 ngày.

Phân hữu cơ vi sinh. 1.200 – 1.300 40 – 45 35 30 30
Đạm  urê 220 – 280 8 – 10 10 30 30 30
Super lân. 420 – 500 15 – 18 25 25 25 25
Kali clorua 140 – 170 5 – 6 50 25 25
NPK (5:10:3) 980 – 1.200 35 – 40 25 30 25 20

Chú ý: Đảm bảo thời gian cách ly với phân đạm urê ít nhất 10 ngày trước khi thu hoạch.

  1. Phòng trừ sâu bệnh

6.1. Biện pháp canh tác, thủ công

– Nên chọn các loại đất luân canh với cây trồng khác rau họ đậu nhằm hạn chế nguồn sâu bệnh chuyển tiếp.

– Dùng biện pháp thủ công khi mật độ sâu thấp như: bắt giết sâu non, ngắt ổ trứng, lá bị sâu bệnh hại nặng đem tiêu hủy… (áp dụng đối với sâu cuốn lá, sâu khoang, dòi đục lá, bệnh phấn trắng).

6.2. Biện pháp sử dụng thuốc BVTV.

Sử dụng các loại thuốc BVTV có trong danh mục thuốc BVTV trừ sâu bệnh hại rau tại phần IV của quy trình này; áp dụng nguyên tắc 4 đúng để đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả và  đảm bảo đủ thời gian cách ly đối với từng loại thuốc theo hướng dẫn trên nhãn thuốc. Chú ý các đối tượng theo giai đoạn sinh trưởng của cây như:

  Giai đoạn sau trồng – nụ hoa:Chú ý  rệp, sâu cuốn lá, bệnh phấn trắng, sâu khoang, bọ trĩ, nhện đỏ, dòi đục lá…

– Giai đoạn thu quả: Chú ý  dòi đục lá, bọ trĩ, nhện đỏ, sâu đục nụ hoa – quả, bệnh gỉ sắt, bệnh phấn trắng…

Chú ý: Đậu đũa là cây cho thu hái liên tục 1-2 ngày/lần, do vậy không nên sử dụng thuốc hóa học phòng trừ sâu bệnh ở giai đoạn quả.

  1. Thu hoạch.

Khi quả bắt đầu nổi hạt, quả chưa có xơ là có thể thu hoạch, thu hoạch từng lứa (1-3 ngày/lứa), tránh làm dập nát, đứt dây leo, loại bỏ quả sâu, quả vẹo, không rửa nước, để nơi khô mát, sau đó đóng vào bao bì sạch để vận chuyển đến nơi tiêu thụ.

Tags: