So sánh sản phẩm

Kỹ thuật sản xuất su hào an toàn

KỸ THUẬT SẢN XUẤT SU HÀO AN TOÀN

(Kèm theo quyết định số: 167/QĐ-SNN, ngày  04/8/2015 của Giám đốc Sở

Nông nghiệp và PTNT Lào Cai, ban hành quy định, quy trình kỹ thuật

 sản xuất rau, chè búp tươi an toàn trên địa bàn tỉnh Lào Cai)

 

  1. Thời vụ gieo trồng

– Vụ sớm gieo từ tháng 7 – 8, trồng tháng 8 – 9.

– Chính vụ gieo từ tháng 9 -10, trồng tháng 10 -11.

– Vụ muộn gieo tháng 12, trồng tháng 1- 2 năm sau.

  1. Giống

– Nguồn giống: Sử dụng các giống chất lượng cao, có nguồn gốc rõ ràng được cung ứng từ các cơ sở có uy tín.

– Lượng giống: 550 – 600gram/ha.

  1. Vườn ươm

– Làm đất: Chọn nơi đất cao, dễ thoát nước, đất thịt nhẹ hoặc đất cát pha để gieo hạt. Làm đất kỹ tơi nhỏ, luống đánh rộng 0,9 -1,0 m, cao 20 – 25cm.

– Bón phân: Lượng phân bón lót cho 01 sào Bắc bộ từ 200 – 250 kg phân hữu cơ ủ hoai, super lân 5 kg, vôi bột 12 kg. Rải và đảo đều phân trên mặt luống, sau đó vét đất nhỏ ở rãnh phủ lên mặt luống.

– Gieo hạt: Gieo hạt với lượng 1,5 gram hạt/m2, gieo đều trên mặt luống, gieo xong phủ một lớp rơm rạ băm nhỏ hoặc trấu mỏng trên mặt luống và tưới đẫm.

– Tưới nước: Sau gieo tưới 2 lần/ngày vào sáng sớm hoặc chiều mát đến khi hạt nảy mầm nhô lên mặt đất cứ 2 – 3 ngày tưới một lần.

– Chăm sóc: Tiến hành làm cỏ, tỉa bỏ cây bị bệnh không đủ tiêu chuẩn kết hợp tưới thúc bằng phân vi sinh với lượng 5-6kg/sào (chú ý không tưới đạm urê).

– Tiêu chuẩn cây giống: Cây khỏe, sạch bệnh, mập, lùn có 3 – 4 lá thật

  1. Làm đất, trồng cây

4.1. Kỹ thuật làm đất

– Đất trồng phải đảm bảo đủ điều kiện cho sản xuất rau an toàn theo qui định.

– Chọn nơi đất cao, dễ thoát nước, đất thịt nhẹ, thường xuyên luân canh, đất có độ pH từ 5,5 – 6,5.

– Làm đất kỹ, tơi nhỏ; lên luống cao 30 cm, mặt luống rộng từ 0,9 – 1,0 m, rãnh rộng 30 cm (vụ sớm mặt luống làm kiểu mui rùa để tránh ngập úng khi gặp mưa, chính vụ làm mặt luống bằng phẳng dễ thoát nước).

4.2. Trồng cây

– Trồng cây dọc theo luống (2 – 3 hàng/luống) với khoảng cách 30 x 40 cm. Cây con cần từ  55.000 –  60.000 cây/ha (2.000 – 2.200 cây/sào).

– Nên trồng cây vào các buổi chiều, tưới nước đủ ẩm hàng ngày.

  1. Tưới nước và chăm sóc

 – Sau khi trồng, mỗi ngày tưới đủ ẩm 1 lần. Khi cây hồi xanh,  2 -3 ngày tưới một lần; có thể tưới rãnh cho cây, khi đủ ẩm phải tháo hết nước ngay.

– Làm cỏ, xới xáo, loại bỏ cây bệnh, lá bệnh, vét rãnh để tạo cho ruộng su hào thông thoáng, hạn chế sâu bệnh.

  1. Phân bón

Sử dụng phân bón cân đối, hợp lý, ưu tiên phân hữu cơ đã ủ hoai mục, Bón bổ sung phân hữu cơ vi sinh, hữu cơ sinh học.

Lượng bón và phương pháp bón như sau:

Loại phân Lượng bón Bón lót (%) Bón thúc (%) Ghi chú
(Kg/ha) (kg/sào) Lần 1 Lần 2 Lần3
Phân hữu cơ ủ hoai 5.500 – 7.000 200 – 250 100       – Thời gian bón thúc lần 1: Bén rễ hồi xanh.(sau trồng 7 – 10 ngày)

 

– Thời gian bón thúc lần 2: Sau trồng 20 – 25 ngày.

– Thời gian bón thúc lần 3: Cây ra củ nhỏ (sau trồng 30 – 35 ngày). Theo dõi sinh trưởng cây trồng, chỉ bón thúc đạm urê lần 3 khi cây có nhu cầu

Phân hữu cơ vi sinh. 850 – 980 30 – 35 50 50
Đạm  urê 110 – 140 4 – 5 20 40 40
Super lân. 220 – 300 8 – 10 50 30 20
Kali clorua  110 – 140 4 – 5 70 30
NPK (5:10:3) 550 – 700 20 – 25 20 20 30 30

 

Chú ý: Nếu lượng phân chuồng không đủ hoặc không có, có thể bón lót từ 20-50 % lượng phân hữu cơ vi sinh, lượng còn lại chia đều cho các lần bón; Đảm bảo thời gian cách ly với phân đạm urê ít nhất 14 ngày trước khi thu hoạch.

  1. Phòng trừ sâu bệnh

7.1. Biện pháp canh tác, thủ công, sinh học

– Nên trồng luân canh với cây trồng khác rau họ Thập tự; đối với các vùng không chuyên rau nên luân canh với cây lúa nước nhằm hạn chế nguồn sâu bệnh chuyển tiếp.

 – Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng để phát hiện kịp thời các đối tượng sâu bệnh hại.

 – Dùng biện pháp thủ công: ngắt ổ trứng, bắt giết sâu non khi mật độ sâu thấp (áp dụng với sâu xám, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang); phát hiện và nhổ bỏ những cây bị bệnh thối gốc héo xanh đem tiêu huỷ.

– Sử dụng bẫy pheromone để bắt trưởng thành sâu tơ từ đầu đến cuối vụ.

7.2. Biện pháp sử dụng thuốc BVTV

Sử dụng các loại thuốc BVTV có trong danh mục thuốc BVTV trừ sâu bệnh hại rau tại phần IV của quy trình này; sử dụng thuốc theo nguyên tắc 4 đúng để đảm bảo an toàn; chú ý các đối tượng sâu bệnh như:

– Giai đoạn vườn ươm: Chú ý các đối tượng như rệp, sâu xám, bệnh sương mai  và bệnh thối gốc.

– Giai đoạn sau trồng – trải lá : Cần chú ý các đối tượng như: Sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang, sâu xám, bọ nhảy sọc cong, rệp, bệnh thối gốc.

–  Giai đoạn phát triển củ : Chú ý các đối tượng như: Sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang và bệnh đốm vòng, bệnh nứt củ.

  1. Thu hoạch.         

 Thu hoạch  khi da củ phẳng, không có xơ, không dập nát, không có vết nứt, thu hoạch tỉa dần (củ lớn trước, củ bé sau). Cắt bỏ lá già, lá gốc, lá bị sâu bệnh hại chỉ để một số lá non phía trên, chú ý không rửa, chuyển đến nơi tiêu thụ.

Tags: