So sánh sản phẩm

Tài liệu kỹ thuật



  • SÂU ĐỤC QUẢ ĐẬU

    Đặc điểm sinh thái, hình thái. - Vòng đời kéo dài 19 – 50 ngày. - Trưởng thành vũ hóa, hoạt động ban đêm. Thời gian trước đẻ trứng 2 – 5 ngày. - Trứng được đẻ trên nụ, hoa và búp non. Một trưởng thành cái đẻ được 45 – 120 trưng.
  • RUỒI ĐỤC LÁ VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ

    Tên thường gọi: Ruồi đục lá. Tên khoa học: Liriomyza sativae Blanchard Họ: Agromyzidae Bộ: Diptera 1. Đặc điểm hình thái. - Trứng có hình ô van dài. Mới đẻ có màu trắng trong, sau chuyển thành màu trắng đục hơi ngà ngà.
  • BỆNH THỐI HẠCH HẠI CẢI BẮP

    Tên thường gọi: Bệnh thối hạch cải bắp Tên khoa học: Sclerotinia sclerotiorum (Lib) de Bary 1. Nguyên nhân gây bệnh: Nấm Sclerotinia sclerotiorum (Lib) de Bary , bộ Pezizales, lớp nấm túi. Hạch nấm là một giai đoạn bắt buộc trong chu kỳ phát triển của nấm
  • BỆNH ĐỐM ĐEN HẠI HOA CÚC

    Tên thường gọi: Bệnh đốm đen: Tên khoa học: Septoria chrysanthemella 1. Tác nhân gây bệnh: Do nấm Septoria chrysanthemella gây ra.
  • BỆNH CHÁY LÁ TRÊN CẢI BẮP

    Đây là bệnh khá phổ biến trên cải bắp, bệnh này làm cháy lá và giảm trọng lượng bắp.

    - Bệnh thường gây hại từ bìa lá lan vào trong, vết bệnh thường có dạng hình tam giác, đỉnh tam giác là gân lá.

    - Vết bệnh có màu nâu đỏ, vết bệnh cũ có màu nâu vàng, thời tiết ẩm độ cao vết bệnh nhũn ra, khô vết bệnh khô giòn.
  • SÂU KEO HẠI LÚA

    Bướm dài 14-16mm. Cánh màu đen xám, ở giữa có vân hình quả thận màu nâu đen, quanh có viền trắn. cạnh đó có vân tròn trắng ở giữa có đốm nâu. Cánh sau màu trắng nâu.
  • S U ĐỤC TH N HẠI NGÔ

    Trưởng thành: Con trưởng thành cái dài khoảng 13- 15mm, sải cánh rộng 30 - 35mm, cánh trước màu vàng nhạt. Con đực nhỏ hơn, màu nâu, nâu vàng.

    Trứng: đẻ trứng thành từng ổ khi mới đẻ trứng có màu trắng sữa

    Sâu non: Sâu non có 5 tuổi mầu vàng. Đẫy sức, sâu non dài khoảng 22-28 mm
  • SÂU KEO HẠI NGÔ

    Sâu non có hình ống, màu nâu. Trên lưng và 2 bên có sọc màu nâu vàng, đen, nâu thẫm. - Bướm sâu keo có màu nâu đen. - Cánh bướm có màu nâu hay xám với những chấm màu vàng sẫm và một đường viền màu xám ở gần mép cánh. Cánh sau có màu trắng
  • RỆP HẠI NGÔ

    Rệp ngô là một trong những loại sâu hại quan trọng. Chúng thường gây hại từ khi cây ngô 8, 9 lá đến khi thu hoạch. Rệp bám trên lá, trong nõn, bẹ lá, lá bi, hoa cờ v.v... chích hút nhựa các bộ phận làm cho cây còi cọc, bắp nhỏ, năng suất và chất lượng ngô giảm
  • RẦY LƯNG TRẮNG HẠI LÚA

    Vòng đời : 24 - 30 ngày + Trứng: 6-7 ngày + Rầy non: 12-14 ngày + Trưởng thành: 10-12 ngày - Trưởng thành được 4-5 ngày thì bắt đầu đẻ trứng, một trưởng thành đẻ được 400-600 trứng. Trứng thường đẻ ở gân lá và bẹ lá. Rầy có xu tính với ánh sáng. 2. Tập quán sinh sống và triệu chứng gây hại
  • BỆNH LÙN SỌC ĐEN HẠI LÚA

    Bệnh Lùn sọc đen do virut thuộc nhóm Fijivirus-2, họ Reoviridae và rầy lưng trắng (Sogatella furcifera) là môi giới chính truyền bệnh 2. Triệu chứng và tác hại:
  • BỌ XÍT DÀI HẠI LÚA

    Tên thường gọi : Bọ xít dài Tên khoa học : Leptocorisa varicornis Họ : Coreidae Bộ : Hemiptera 1.Đặc điểm hình thái. - Bọ xít trưởng thành có màu xanh vàng hơi pha màu nâu, cánh màu nâu vàng, mình thon mảnh, chân dài, râu dài, có mùi hôi. Con trưởng thành đẻ hoạt động giao phối vào ban ngày,

Hiển thị từ1 đến12 trên33 bản ghi - Trang số1 trên3 trang